Đăng bởi taphanghai lúc Chủ Nhật, 12 tháng 2, 2017

1. GIỚI THIỆU CHUNG

     Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành công nghệ thông tin (CNTT) tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh do Bộ môn Khoa học và Kỹ thuật Thông tin phụ trách.
     Chương trình đào tạo được cập nhật căn cứ trên sứ mệnh và mục tiêu đào tạo của ngành học, đối chiếu với các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc lĩnh vực CNTT tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh cũng như một số đại học khác trong khu vực và trên thế giới.

1.1 Mục tiêu đào tạo
     Mục tiêu chung của chương trình đào tạo tiến sĩ  CNTT là đào tạo những nhà khoa học trong lĩnh vực CNTT có trình độ cao về lý thuyết và năng lực thực hành phù hợp, có tư duy khoa học, có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo, khả năng phát hiện và giải quyết được những vấn đề mới có ý nghĩa về khoa học, công nghệ và hướng dẫn NCKH, có khả năng tiếp cận và giải quyết các vấn đề khoa học chuyên ngành.
1.2 Quan điểm xây dựng chương trình đào tạo
     Chương trình đào tạo tiến sĩ CNTT được xây dựng theo định hướng tự nghiên cứu với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học (NHD) và đơn vị chuyên môn (ĐVCM) phụ trách; coi trọng rèn luyện phương pháp, thói quen nghiên cứu khoa học, phát triển tư duy sáng tạo trong phát hiện, giải quyết những vấn đề chuyên môn.
     Chương trình được thiết kế và xây dựng dựa trên:
  • Tham khảo các chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông của các trường thành viên Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh và Đại Học Quốc Gia Hà Nội.
  • Chương trình đào tạo tiến sĩ liên kết giữa ĐH Bách Khoa Hà Nội và ĐH Công nghệ Sydney.
  • Tham khảo chương trình đào tạo sau đại học ngành CNTT của các trường Đại học trên thế giới như:
  • Virginia Tech University, USA
  • University of Technology, Sydney
  • Queensland University of Technology, Australia
1.3 Phương thức và thời gian đào tạo
     Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học nhưng chưa có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp là 5 năm tập trung liên tục.
     Trường hợp NCS không theo học tập trung liên tục được và được Trường chấp nhận thì chương trình đào tạo và nghiên cứu của NCS phải có tổng thời gian học và nghiên cứu như quy định trên, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo để thực hiện đề tài nghiên cứu. Trong trường hợp này thời gian đào tạo được cộng thêm 1 năm tương ứng với từng đối tượng.

2. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

     Các khóa tuyển sinh tiến sĩ ngành CNTT từ  năm 2014.

3. QUY CHẾ ĐÀO TẠO

     Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành CNTT của trường Đại học Công Nghệ Thông Tin được thực hiện căn cứ vào:
  • Quy chế đào tạo tiến sĩ ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-ĐHCNTT-ĐTSĐH ngày 15 tháng 04 năm 2014 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin (gọi tắt là Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐHCNTT).
  • Quy  định  về  đào  tạo  trình  độ  tiến  sĩ,  theo  Quyết  định  số 1020/QĐ-ĐHQG-ĐH&SĐH 10/09/2010 của Giám đốc ĐHQG-HCM.
  • Quy chế đào tạo trình độ tiến sĩ ban hành kèm theo thông tư số 10/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; và Thông tư số 05/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Sửa đổi, bổ sung Thông tư 10/2009/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ 2/4/2012.

4. CHUẨN ĐẦU RA

     Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo sau đại học tiến sĩ ngành CNTT phải đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn đầu ra (ký hiệu LO – Learning Outcomes) sau:
4.1 Về kiến thức
  • LO 1: Có kiến thức chuyên sâu, tiên tiến, toàn diện và hệ thống về CNTT.
  • LO 2: Có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo, làm chủ được các giá trị cố lõi, quan trọng trong học thuật, phát triển các nguyên lý, học thuyết của chuyên ngành CNTT.
  • LO 3: Có kiến thức, khả năng phát hiện hoặc biết tổ chức công việc, chuyên môn, trực tiếp giải quyết các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực CNTT. Có kiến thức trong các hệ thống CNTT tích hợp hay các hệ thống liên ngành có liên quan đến CNTT.
4.2 Về kỹ năng
  • LO 4: Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp và đưa ra các giải pháp sáng tạo giải quyết vấn đề.
  • LO 5: Có kỹ năng cá nhân về tư duy logic, nghiên cứu độc lập, sáng tạo và thái độ học tập suốt đời.
  • LO 6: Có kỹ năng giao tiếp, hình thành nhóm ớ mức quốc gia hay quốc tế và lãnh đạo nhóm hiệu quả.
  • LO 7: Có khả năng cao để trình bày, giới thiệu (bằng các hình thức bài viết, báo cáo hội nghị, giảng dạy đại học và sau đại học) các vấn đề khoa học thuộc lĩnh vực CNTT.
  • LO 8: Có kỹ năng tốt về tiếng Anh, có thể giao tiếp, thảo luận với các nhà khoa học, các chuyên gia bằng tiếng anh trong lĩnh vực CNTT. Có thể viết các báo cáo khoa học, báo cáo chuyên ngành.
  • LO 9: Có năng lực tổng hợp trí tuệ tập thể, dẫn dắt chuyên môn, xử lý các vấn đề qui mô quốc tế.
4.3 Về thái độ
  • LO 10: Ý thức trách nhiệm công dân; có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn.
  • LO 11: Có trách nhiệm, có thể làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có hành xử chuyên nghiệp.
4.4 Năng lực và vị trí công tác
     Sau khi tốt nghiệp, các tiến sĩ ngành CNTT:
  • Có trình độ cao và kiến thức chuyên sâu, nắm bắt các công nghệ mới về CNTT.
  • Có năng lực dẫn dắt trong lẫn vực CNTT đã được đào tạo.
  • Có năng lực sáng tạo trọng quá trình thực hiện nhiệm vụ; có năng lực tự định hướng, thích nghi với môi trường CNTT.
  • Có năng lực tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ.
  • Có khả năng phân tích, đánh giá đưa ra các kết luận về chuyên môn và một số vấn đề phức tạp về hệ thống CNTT.
  • Có năng lực lập kế hoạch về hệ thống CNTT, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể.
  • Có năng lực cải tiến, đánh giá các hoạt động CNTT ở qui mô trung bình.
  • Có khả năng làm trưởng nhóm nghiên cứu và vận dụng được các kiến thức công nghệ mới, đa lĩnh vực vào phát triển các sản phẩm và ứng dụng CNTT trong các doanh nghiệp, viện nghiên cứu hay cố vấn, chuyên gia cao cấp trong các tổ chức.
  • Có khả năng phân tích thực tiễn để xác định các thiết kế phù hợp cho một hệ thống CNTT tích hợp.
  • Có thể giảng dạy hệ Đại học, Sau Đại học ngành CNTT tại các trường Đại học.

5. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

     Căn cứ vào Quy chế đào tạo tiến sĩ của trường ĐH. CNTT, NCS phải thực hiện 3 phần nội dung của chương trình đào tạo sau đây:
  • Phần 1: Các học phần bổ sung.
  • Phần 2: Các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan.
  • Phần 3: Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ.
5.1) Phần 1. Các học phần bổ sung
     Các học phần bổ sung dành cho các NCS chưa có bằng thạc sĩ hoặc có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp, các học phần này giúp NCS có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của NCS.
     NCS chưa có bằng thạc sĩ phải học bổ sung học phần cơ sở và chuyên ngành trong CTĐT Thạc sĩ hiện hành ngành CNTT chưa kể các môn Triết học để hoàn thành các học phần trình độ thạc sĩ CNTT.
     NCS có bằng thạc sĩ các ngành gần phù hợp, sau đi đối chiếu với bảng điểm thạc sĩ đã có, NCS phải học các môn học còn thiếu của các học phần cơ sở và chuyên ngành trong CTĐT Thạc sĩ ngành CNTT. Danh sách môn học bổ sung sẽ dựa vào chương trình đào tạo thạc sĩ ngành CNTT hiện hành cùng khóa với đợt tuyển sinh tiến sĩ.
     Điểm hoàn thành các học phần bổ sung là từ 5.0 trở lên.
5.2) Phần 2. Các học phần trình độ tiến sĩ, các chuyên đề tiến sĩ, tiểu luận tổng quan
5.2.1 Các học phần trình độ tiến sĩ
     Mục đích của các học phần trình độ tiến sĩ là giúp NCS cập nhật kiến thức mới trong lĩnh vực chuyên môn; nâng cao trình độ lý thuyết, phương pháp luận nghiên cứu và khả năng ứng dụng các phương pháp NCKH quan trọng, thiết yếu của lĩnh vực nghiên cứu. Gồm 12 tín chỉ trong đó 6 tín chỉ bắt buộc và 6 tín chỉ tự chọn.
     Điểm hoàn thành các học phần trình độ tiến sĩ là từ 7.0 trở lên.
Còn nữa ...

Tags:

Không có nhận xét nào:

Tin tức

Sản phẩm

Liên kết